vanban.org

Điều 48. Căn cứ kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật — Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/05/2011 Thay thế: 03/2013/TT-BNNPTNT · 11/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 18/2011/TT- BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/06/2010 Hiệu lực 12/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 03/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 38/2010/TT-BNNPTNT
21/05/201118/2011/TT- BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 12/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT › Chương XII › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Căn cứ kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

1. Lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải theo Tiêu chuẩn quốc gia. Biên bản lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Phụ lục 14 và Phụ lục 15 của Thông tư này.

2. Kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); Các tiêu chuẩn cơ sở (TC) của Cục Bảo vệ thực vật (nếu không có qui chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia). Trong trường hợp không có các căn cứ trên thì áp dụng theo các tài liệu quốc tế, khu vực và các nhà sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đó.

3. Mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải được bảo quản trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận mẫu.

 4. Kết quả kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải được lưu trữ trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành.