vanban.org

Điều 36. Nội dung ghi trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật — Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/05/2011 Thay thế: 03/2013/TT-BNNPTNT · 11/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 18/2011/TT- BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/06/2010 Hiệu lực 12/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 03/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 38/2010/TT-BNNPTNT
21/05/201118/2011/TT- BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 12/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT › Chương IX › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Nội dung ghi trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật

1. Thuốc thành phẩm.

a) Thông tin về sản phẩm

- Tên thương phẩm;

- Dạng thành phẩm được ký hiệu theo quy định hệ thống ký hiệu quốc tế về thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật của FAO (FAO International formulation coding system);

- Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất: ghi rõ đơn vị tính bằng g/kg (đối với thuốc bảo vệ thực vật dạng rắn, lỏng nhớt, sol khí hoặc chất lỏng dễ bay hơi); đơn vị tính bằng g/l (đối với dạng lỏng khác) hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng (% w/w);

- Dung môi (nếu làm thay đổi độ độc của thuốc): tên và hàm lượng của dung môi. Đơn vị và cách ghi như đối với hoạt chất;

- Thể tích thực, đơn vị là L hoặc ml (đối với thuốc dạng lỏng); khối lượng tịnh, đơn vị là kg hoặc g (đối với thuốc dạng bột, hạt); số lượng viên, khối lượng tịnh đơn vị là kg hoặc g (đối với thuốc dạng viên).

b) Thông tin về an toàn

- Thông tin về độ độc phù hợp với quy định tại mục 1, mục 7, Phụ lục 4 của Thông tư này;

- Hình tượng, vạch màu biểu thị độ độc, nhóm độc của thuốc;

- Những biện pháp an toàn khi sử dụng, sau khi sử dụng và biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc.

c) Thông tin về sử dụng

- Hướng dẫn sử dụng phù hợp với nội dung đã được đăng ký;

- Hình tượng hướng dẫn cách bảo quản, pha chế, sử dụng (nếu có);

- Thời gian cách ly (ngày);

- Khả năng hỗn hợp với các loại thuốc khác (nếu có).

d) Thông tin khác

- Số đăng ký;

- Tên nhà sản xuất, địa chỉ nơi sản xuất;

- Tên, địa chỉ cơ sở gia công, cung ứng;

- Ngày gia công hoặc sang chai, đóng gói; thời hạn sử dụng (ghi cùng một vị trí, có thể viết tắt);

- Điều kiện bảo quản.

2. Thuốc kỹ thuật

a) Tên hoạt chất;

b) Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất: ghi rõ đơn vị tính bằng g/kg, g/l hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng (% w/w);

c) Thể tích thực, khối lượng tịnh;

d) Tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu;

đ) Tên nhà sản xuất, địa chỉ nơi sản xuất;

e) Ngày sản xuất; thời hạn sử dụng (ghi cùng một vị trí, có thể viết tắt).