vanban.org

Điều 24. Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật — Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/05/2011 Thay thế: 03/2013/TT-BNNPTNT · 11/01/2013 Sửa đổi, bổ sung: 18/2011/TT- BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/06/2010 Hiệu lực 12/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 03/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 38/2010/TT-BNNPTNT
21/05/201118/2011/TT- BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 12/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT › Chương VI › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật

1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển khối lượng thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật từ 1000kg/xe trở lên phải có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ thực vật địa phương cấp Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật. Giấy phép này có giá trị lưu hành trên toàn quốc.

3. Thời hạn của Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ nhưng không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp.

4. Mẫu Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này.