vanban.org

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực — Thông tư 36/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/10/2020 Thay thế: 21/2020/TT-BCT · 09/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/TT-BCT · 26/08/2019
Bộ Công Thương Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 06/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 21/2020/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực · 21/2020/TT-BCT
Thông tư số 36/2018/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực · 36/2018/TT-BCT
26/10/202021/2020/TT-BCTSửa đổi Đang xem 15/10/201915/2019/TT-BCTSửa đổi 06/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2018/TT-BCT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

3. Danh sách trích ngang các chuyên gia tư vấn chính theo Mẫu 3a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề và hợp đồng lao động đã ký của chuyên gia tư vấn chính có tên trong danh sách với tổ chức tư vấn.

4. Danh mục các dự án có quy mô tương tự mà các chuyên gia tư vấn chính đã thực hiện.

5. Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tư vấn.