vanban.org

Điều 10. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực — Thông tư 36/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/10/2020 Thay thế: 21/2020/TT-BCT · 09/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/TT-BCT · 26/08/2019
Bộ Công Thương Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 06/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 21/2020/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực · 21/2020/TT-BCT
Thông tư số 36/2018/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực · 36/2018/TT-BCT
26/10/202021/2020/TT-BCTSửa đổi Đang xem 15/10/201915/2019/TT-BCTSửa đổi 06/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2018/TT-BCT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực

1. Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở của đơn vị được cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

2. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhận chuyển giao tài sản từ đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực của đơn vị nhận chuyển giao bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép;

c) Tài liệu chứng minh việc chuyển giao tài sản, tài liệu về đội ngũ trực tiếp quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành.