vanban.org

Điều 12. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực — Thông tư 36/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/10/2020 Thay thế: 21/2020/TT-BCT · 09/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/TT-BCT · 26/08/2019
Bộ Công Thương Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 06/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 21/2020/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực · 21/2020/TT-BCT
Thông tư số 36/2018/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực · 36/2018/TT-BCT
26/10/202021/2020/TT-BCTSửa đổi Đang xem 15/10/201915/2019/TT-BCTSửa đổi 06/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2018/TT-BCT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực

1. Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi trong trường hợp đơn vị điện lực vi phạm Điều 37 Luật Điện lực.

2. Giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi theo từng lĩnh vực, phạm vi hoạt động. Đơn vị điện lực bị thu hồi có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy phép hoạt động điện lực phù hợp với quyết định thu hồi giấy phép.

3. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình.

Khoản 4 Điều 12 đã bị bãi bỏ bởi 21/2020/TT-BCT, hiệu lực từ 26/10/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc tính từ ngày ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đến đơn vị điện lực bị thu hồi giấy phép và các cơ quan, đơn vị liên quan; công bố thông tin thu hồi giấy phép trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực.