vanban.org

Điều 3. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực — Thông tư 36/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/10/2020 Thay thế: 21/2020/TT-BCT · 09/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/TT-BCT · 26/08/2019
Bộ Công Thương Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 06/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 21/2020/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực · 21/2020/TT-BCT
Thông tư số 36/2018/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực · 36/2018/TT-BCT
26/10/202021/2020/TT-BCTSửa đổi Đang xem 15/10/201915/2019/TT-BCTSửa đổi 06/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 36/2018/TT-BCT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực

1. Phát điện để tự sử dụng không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác.

2. Phát điện có công suất lắp đặt dưới 01 MW (01 MWp đối với nhà máy điện mặt trời lắp đặt tại 01 địa điểm và 01 điểm đấu nối) để bán điện cho tổ chức, cá nhân khác.

3. Kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

4. Điều độ hệ thống điện quốc gia và điều hành giao dịch thị trường điện lực.