Điều 81. Vé hành khách
1. Vé hành khách là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách. Vé hành khách do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành theo quy định của pháp luật.
2. Vé hành khách hợp lệ phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Đối với vé cứng: không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin;
c) Đối với vé điện tử: có bản in, bản chụp theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc có bằng chứng được lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
3. Khi phát hành vé cứng, vé điện tử, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải thông báo công khai và hướng dẫn các quy định cho hành khách cách sử dụng vé để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của hành khách.
4. Căn cứ vào từng thời điểm, từng loại chỗ, từng loại tàu, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định cụ thể các thông tin cơ bản trên vé hành khách gồm: ga đi, ga đến, mác tàu, ngày, giờ, số toa, số chỗ, thông tin của hành khách, loại vé, giá vé.