Điều 56. Giấy phép lái tàu
1. Giấy phép lái tàu trên đường sắt bao gồm các loại sau:
a) Giấy phép lái tàu đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel);
b) Giấy phép lái tàu đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện);
c) Giấy phép lái tàu đầu máy hơi nước;
d) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng.
2. Giấy phép lái tàu có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Mẫu giấy phép lái tàu được quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sử dụng giấy phép lái tàu
a) Lái tàu chỉ được điều khiển loại phương tiện giao thông đường sắt đã quy định trong giấy phép lái tàu và phải mang theo giấy phép khi lái tàu;
b) Lái tàu trên đường sắt quốc gia được phép điều khiển phương tiện tương ứng trên đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương nhưng phải được doanh nghiệp kinh doanh đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương kiểm tra nghiệp vụ đối với những lái tàu này;
c) Lái tàu không điều khiển phương tiện giao thông đường sắt theo giấy phép lái tàu từ 12 tháng trở lên thì giấy phép lái tàu đó không còn giá trị, nếu muốn đảm nhiệm lại chức danh này thì phải thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 60 Thông tư này.