vanban.org

Điều 23. Thẩm định dự thảo thông tư — Thông tư 32/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2025 Hiệu lực 15/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 32/2025/TT-NHNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 32/2025/TT-NHNN
15/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 07/2021/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 07/2021/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2025/TT-NHNN › Chương IV › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thẩm định dự thảo thông tư

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định, các tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư này, bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; tài liệu khác (nếu có);

b) Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm: Công văn đề nghị thẩm định, các tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư này, bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; tài liệu khác (nếu có).

2. Việc tổ chức thẩm định được thực hiện như sau:

Vụ Pháp chế chủ trì thẩm định. Đối với dự thảo thông tư do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo, Vụ Pháp chế trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) phân công đơn vị khác thẩm định. Việc thẩm định được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 40 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

3. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

4. Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định, đơn vị thẩm định có văn bản thẩm định gửi đơn vị chủ trì soạn thảo.

Trường hợp cấp bách hoặc trong trường hợp ban hành Thông tư theo trình tự thủ tục rút gọn, đơn vị thẩm định có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị thẩm định.

5. Sau khi nhận được văn bản thẩm định, đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo thông tư và có văn bản gửi đơn vị thẩm định nêu rõ việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định kèm theo dự thảo thông tư đã được chỉnh lý theo ý kiến thẩm định.

Trường hợp có những nội dung phức tạp, đơn vị chủ trì soạn thảo xem xét, quyết định việc báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) trước khi gửi văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định đến đơn vị thẩm định.

6. Sau khi nhận được văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, đơn vị thẩm định phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo để hoàn thiện dự thảo thông tư.

Trường hợp nhất trí với nội dung dự thảo thông tư, Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định vào dự thảo thông tư (trừ thông tư do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo).

Trường hợp cần tiếp tục làm rõ nội dung dự thảo thông tư, đơn vị thẩm định trao đổi trực tiếp hoặc mời đại diện đơn vị chủ trì soạn thảo cùng họp để thống nhất về nội dung dự thảo thông tư.

7. Sau khi phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo để hoàn thiện dự thảo, trường hợp còn có ý kiến khác, đơn vị thẩm định có văn bản bảo lưu ý kiến gửi đơn vị chủ trì soạn thảo. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) xem xét, quyết định. Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định theo chỉ đạo của Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách). Đối với thông tư do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo thì không đóng dấu thẩm định.