Điều 19. Quy trình xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) xem xét, thông qua Kế hoạch soạn thảo chi tiết. Kế hoạch soạn thảo chi tiết phải được gửi cho Văn phòng để theo dõi, đôn đốc tiến độ.
2. Trên cơ sở Kế hoạch soạn thảo chi tiết đã được thông qua, đơn vị soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Tổng kết, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2, 3 Điều 15 của Luật số 64/2025/QH15;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất và trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) ban hành Quyết định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
c) Lập hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Trong đó, dự thảo Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
d) Tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ tại điểm c khoản này theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
đ) Đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian ít nhất là 10 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Luật số 64/2025/QH15;
e) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý. Đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân liên quan khác (nếu có) trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp đăng tải theo trình tự, thủ tục rút gọn;
g) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành quyết định. Nội dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) gửi hồ sơ dự thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định, báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP để trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp.
5. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản không đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) để gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp để thẩm định lại.
Trên cơ sở ý kiến thẩm định lại của Bộ Tư pháp, đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) xem xét, thông qua hồ sơ dự thảo quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP để trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp.