Điều 18. Quy trình xây dựng nghị quyết của Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật số 64/2025/QH15
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch soạn thảo chi tiết báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) xem xét, thông qua và gửi cho Văn phòng để theo dõi, đôn đốc tiến độ.
2. Căn cứ Kế hoạch soạn thảo chi tiết được phê duyệt, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản và đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất và trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) ký ban hành Quyết định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
c) Lập hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Trong đó, dự thảo Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
d) Tổ chức lấy ý kiến, phản biện xã hội đối với hồ sơ tại điểm c khoản này theo quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
đ) Đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian ít nhất là 10 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
e) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý, phản biện xã hội. Đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân liên quan khác (nếu có) trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp đăng tải theo trình tự, thủ tục rút gọn;
g) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Chính phủ thông qua dự thảo. Nội dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) hồ sơ dự thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, gửi Bộ Tư pháp để thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản đủ điều kiện trình Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP trước khi báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) để trình Chính phủ.
5. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) để gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp thẩm định lại. Trên cơ sở ý kiến thẩm định lại của Bộ Tư pháp, đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) thông qua hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Chính phủ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
6. Trong quá trình Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp dự thảo nghị quyết chưa được thông qua, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) xem xét, trình Chính phủ hồ sơ dự thảo nghị quyết đã được chỉnh lý, hoàn thiện.