vanban.org

Điều 16. Quy trình xây dựng nghị định của Chính phủ — Thông tư 32/2025/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2025 Hiệu lực 15/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 32/2025/TT-NHNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 32/2025/TT-NHNN
15/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 07/2021/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 07/2021/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2025/TT-NHNN › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy trình xây dựng nghị định của Chính phủ

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) xem xét, thông qua Kế hoạch soạn thảo chi tiết và gửi Văn phòng để theo dõi, đôn đốc tiến độ.

2. Trên cơ sở Kế hoạch soạn thảo chi tiết đã được thông qua, đơn vị soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 14 của Luật số 64/2025/QH15; đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật số 64/2025/QH15 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;

b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất và trình Thống đốc ban hành Quyết định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;

c) Lập hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Trong đó, dự thảo Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;

d) Tổ chức lấy ý kiến, phản biện xã hội đối với hồ sơ tại điểm c khoản này theo quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;

đ) Đăng tải hồ sơ dự thảo trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian ít nhất là 10 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

e) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý, phản biện xã hội. Đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân liên quan khác (nếu có) trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp đăng tải theo trình tự thủ tục rút gọn;

g) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Chính phủ thông qua dự thảo. Nội dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

3. Đơn vị chủ trị soạn thảo trình Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) gửi hồ sơ dự thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản đủ điều kiện trình Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo nghị định báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) để trình Chính phủ.

5. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) để gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp thẩm định lại.

Trên cơ sở ý kiến thẩm định lại của Bộ Tư pháp, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo Nghị định báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) để trình Chính phủ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

6. Đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản, báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được thông qua thì đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Đối với nghị định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật số 64/2025/QH15, trước khi ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) trình Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.

7. Trường hợp dự thảo nghị định được thông qua, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định.

Trường hợp dự thảo nghị định chưa được thông qua, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ báo cáo Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc phụ trách) xem xét, trình Chính phủ dự thảo nghị định đã được chỉnh lý, hoàn thiện.