vanban.org

Điều 9. Xử lý vi phạm khi kiểm tra, kiểm soát — Thông tư 32/2018/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 63/2024/TT-BCA · 12/11/2024 Thay thế: 63/2024/NĐ-CP · 12/11/2024
Bộ Công an Ban hành 08/10/2018 Hiệu lực 28/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 32/2018/TT-BCA Quy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông · 32/2018/TT-BCA
01/01/202563/2024/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 28/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2018/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý vi phạm khi kiểm tra, kiểm soát

1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra, kiểm soát thuộc lĩnh vực quản lý, cán bộ đang thi hành nhiệm vụ phải kịp thời buộc chấm dứt hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử phạt theo quy định. Trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính, Tổ trưởng Tổ công tác xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cần thiết thì đề nghị lực lượng chức năng có liên quan phối hợp thực hiện.

Việc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính không được làm ảnh hưởng đến công tác chạy tàu.

2. Trường hợp phát hiện người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, cán bộ đang thi hành nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thực hiện ngăn chặn, bắt và báo cáo ngay người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết thì đề nghị lực lượng chức năng có liên quan phối hợp thực hiện.

3. Trường hợp phát hiện trên tàu hoặc người đi trên tàu vận chuyển hàng hoá, đồ vật trái phép thì Tổ trưởng Tổ công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cần thiết thì đề nghị lực lượng bảo vệ và nhân viên phục vụ trên tàu phối hợp thực hiện.

Đối với vụ, việc phức tạp đe dọa đến an ninh, trật tự, an toàn chạy tàu thì đề nghị Trưởng tàu cho dừng đoàn tàu ở ga gần nhất để chuyển vụ, việc cho cơ quan Công an giải quyết theo quy định và báo cáo ngay với chỉ huy đơn vị.

Trường hợp vụ, việc có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Thực hiện xử phạt vi phạm quy định về quy tắc giao thông nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu chung đường bộ với đường sắt và trong phạm vi an toàn của đường sắt:

a) Việc xử phạt vi phạm đối với người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ vi phạm nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt được thực hiện theo quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

b) Việc xử phạt vi phạm đối với nhân viên đường sắt và các đối tượng vi phạm có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Việc xử phạt vi phạm hành chính phát hiện qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi chưa dừng ngay được phương tiện vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và được thống kê vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).