vanban.org

Điều 10. Tiếp nhận và x ử lý vụ, việc vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị — Thông tư 32/2018/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 63/2024/TT-BCA · 12/11/2024 Thay thế: 63/2024/NĐ-CP · 12/11/2024
Bộ Công an Ban hành 08/10/2018 Hiệu lực 28/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 32/2018/TT-BCA Quy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông · 32/2018/TT-BCA
01/01/202563/2024/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 28/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2018/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiếp nhận và x ử lý vụ, việc vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị

1. Tiếp nhận hồ sơ các vụ, việc vi phạm hành chính:

a) Hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính do Tổ công tác bàn giao, gồm: Biên bản vi phạm hành chính; giấy tờ có liên quan đến người, phương tiện; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

b) Hồ sơ vụ, việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính.

2. Trình tự xử lý vụ, việc vi phạm hành chính

a) Đề xuất giải quyết vụ, việc vi phạm hành chính: Xem xét đối chiếu hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính với các quy định của pháp luật có liên quan để đề xuất hình thức xử phạt vi phạm hành chính. Đối với loại vụ, việc có dấu hiệu tội phạm thì phải báo cáo, đề xuất chỉ huy đơn vị để chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý theo quy định;

b) Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

c) Gửi thông báo về các trường hợp bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, lái tàu đến cơ quan đã cấp giấy phép lái xe, lái tàu trước đó;

d) Khi cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm: Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính đã giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm; giao 02 bản quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt (01 bản để cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính thực hiện, 01 bản chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt);

Tiếp nhận biên lai thu tiền phạt, cụ thể: Kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ; lập biên bản, ra quyết định trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đã tạm giữ (trừ trường hợp bị tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện); giao quyết định, trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu hoặc người bị xử phạt vi phạm hành chính (người vi phạm hành chính không phải là chủ sở hữu nhưng phải chứng minh được việc quản lý, sử dụng phương tiện là hợp pháp hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền), trừ trường hợp bị tịch thu.

3. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp tiền phạt vi phạm hành chính thông qua tài khoản thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Theo dõi, thống kê việc xử lý vi phạm hành chính: Trong thời gian không quá 48 giờ, kể từ khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm phải thực hiện:

a) Ghi vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Sắp xếp hồ sơ lưu trữ theo đúng quy định;

c) Lưu giữ số liệu vào máy vi tính.