Điều 6. Ban hành kế hoạch kiểm tra, kiểm soát
1. Thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra, kiểm soát
a) Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Giám đốc Công an cấp tỉnh) ban hành các kế hoạch sau: Kế hoạch mở đợt cao điểm về bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, trật tự, an toàn giao thông trên các tuyến đường sắt; kế hoạch kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt theo chuyên đề; kế hoạch phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp nơi có đường sắt đi qua và cơ quan, đơn vị có liên quan trong bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trên các tuyến đường sắt;
b) Trưởng phòng Hướng dẫn và tổ chức bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện căn cứ nội dung kế hoạch quy định tại điểm a khoản 1 Điều này xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực giao thông đường sắt thuộc phạm vi quản lý để tổ chức thực hiện; trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc phạm vi quản lý thì xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát trình cấp trên trực tiếp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện;
c) Chỉ huy đơn vị cấp Đội được giao nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt căn cứ kế hoạch quy định tại điểm b khoản 1 Điều này để xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thuộc phạm vi quản lý và tổ chức thực hiện.
2. Nội dung kế hoạch kiểm tra, kiểm soát gồm: Mục đích, yêu cầu, căn cứ tiến hành kiểm tra, kiểm soát; đối tượng, địa bàn, nội dung, thời gian tiến hành kiểm tra, kiểm soát; đơn vị phối hợp; các nội dung khác có liên quan đến công tác kiểm tra, kiểm soát.