vanban.org

Điều 4. Bố trí lực lượng, thời gian thực hiện kiểm tra, kiểm soát, nhiệm vụ và phương tiện, thiết bị thi hành nhiệm vụ của các thành viên Tổ công tác — Thông tư 32/2018/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 63/2024/TT-BCA · 12/11/2024 Thay thế: 63/2024/NĐ-CP · 12/11/2024
Bộ Công an Ban hành 08/10/2018 Hiệu lực 28/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 32/2018/TT-BCA Quy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông · 32/2018/TT-BCA
01/01/202563/2024/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 28/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2018/TT-BCA › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bố trí lực lượng, thời gian thực hiện kiểm tra, kiểm soát, nhiệm vụ và phương tiện, thiết bị thi hành nhiệm vụ của các thành viên Tổ công tác

1. Việc kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực giao thông đường sắt được bố trí thành các Tổ công tác, mỗi Tổ có ít nhất 02 cán bộ; riêng kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy tắc giao thông tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu chung đường bộ với đường sắt và trong phạm vi an toàn của đường sắt được bố trí mỗi Tổ ít nhất 03 cán bộ.

Tổ công tác có Tổ trưởng và các Tổ viên.

2. Thời gian thực hiện kiểm tra, kiểm soát của Tổ công tác không quá 08 giờ trong một ngày, đêm. Trường hợp do yêu cầu, nhiệm vụ phải kéo dài thời gian kiểm tra, kiểm soát, Tổ trưởng Tổ công tác đề xuất chỉ huy cấp Đội báo cáo Trưởng phòng Hướng dẫn và tổ chức bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh), Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) quản lý trực tiếp quyết định thời gian thực hiện kiểm tra, kiểm soát phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

3. Nhiệm vụ của Tổ công tác và thành viên Tổ công tác:

a) Tổ công tác thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát theo nội dung quy định tại Điều 3 Thông tư này;

b) Tổ trưởng chịu trách nhiệm chỉ huy, điều hành hoạt động của Tổ công tác;

c) Các Tổ viên thực hiện nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công;

d) Nhiệm vụ của Tổ trưởng và từng Tổ viên trong Tổ công tác được ghi cụ thể trong Sổ kế hoạch và nhật ký kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).

Tổ trưởng Tổ công tác có trách nhiệm xuất trình Sổ kế hoạch và nhật ký kiểm tra, kiểm soát giao thông đường sắt khi có yêu cầu của lãnh đạo có thẩm quyền hoặc cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra.

4. Căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức đã được trang bị cho lực lượng Cảnh sát giao thông, chỉ huy đơn vị cấp Đội được giao nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt quyết định giao cụ thể loại, số lượng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện giao thông cho Tổ công tác thuộc phạm vi quản lý khi thi hành nhiệm vụ.

Việc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát giao thông khi thi hành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.