vanban.org

Điều 7. Đối tượng chịu thuế tài nguyên — Thông tư 32/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 19/02/2009 Hiệu lực 05/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 4 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 36/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí · 36/2016/TT-BTC
Thông tư số 32/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo qui định của Luật Dầu khí · 32/2009/TT-BTC
Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí · 48/2001/TT-BTC
Thông tư số 35/1998/TT/BTC hướng dẫn về thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của Luật dầu khí · 35/1998/TT/BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2009/TT-BTC › Phần II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối tượng chịu thuế tài nguyên

1. Toàn bộ sản lượng dầu thô và khí thiên nhiên khai thác và giữ được từ diện tích hợp đồng dầu khí, được đo tại điểm giao nhận (sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực) là đối tượng chịu thuế tài nguyên.

2. Trường hợp Chính phủ Việt Nam sử dụng khoản khí đồng hành không phải trả tiền mà người nộp thuế có ý định đốt bỏ thì người nộp thuế không phải nộp thuế tài nguyên đối với khoản khí đồng hành này.   

3. Trường hợp trong quá trình khai thác dầu thô và khí thiên nhiên, người nộp thuế được phép khai thác tài nguyên khác, thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên thì thực hiện nộp thuế tài nguyên theo qui định của pháp luật về thuế tài nguyên hiện hành.