vanban.org

Điều 16. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp — Thông tư 32/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 19/02/2009 Hiệu lực 05/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 4 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 36/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí · 36/2016/TT-BTC
Thông tư số 32/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo qui định của Luật Dầu khí · 32/2009/TT-BTC
Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí · 48/2001/TT-BTC
Thông tư số 35/1998/TT/BTC hướng dẫn về thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của Luật dầu khí · 35/1998/TT/BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2009/TT-BTC › Phần II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tạm tính theo quý hoặc theo từng lần bán và quyết toán theo kỳ tính thuế.

2. Trước hoặc trong khi tiến hành hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nếu phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác thì người nộp thuế khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

3. Đối với trường hợp từng bên nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp riêng biệt thì người nộp thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp (trong đó xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng bên nhà thầu phải nộp) và thay mặt từng nhà thầu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Chứng từ nộp thuế ghi rõ tên nhà thầu và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của từng nhà thầu.   

4. Khai, nộp thuế  thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Đối với các hợp đồng dầu khí xác định được tỷ lệ tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp như hướng dẫn dưới đây thì việc tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo từng lần bán.

4.1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:

Số thuế TNDN tạm tính = Doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên x Tỷ lệ thuế TNDN tạm tính

Trong đó:

+ Doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu khí thực, được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng của từng lần bán.

Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì doanh thu bán dầu thô, khí thiên nhiên được xác định bằng cách lấy khối lượng phần dầu thô, khí thiên nhiên tương ứng nhân (x) với giá bán do cơ quan thuế xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Phần I Thông tư này.

+ Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính xác định như hướng dẫn dưới đây:

Tỷ lệ thuế TNDN tạm tính = 100% - Tỷ lệ chi phí được phép thu hồi - Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính - Tỷ lệ thuế xuất khẩu x Thuế suất thuế TNDN

Người nộp thuế tự xác định ra tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và thông báo cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế biết cùng với thời hạn thông báo tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính nêu tại Điều 9, Mục I, Phần II Thông tư này.

Ví dụ: Xác định tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với khai thác dầu thô:

Giả sử:

+ Tỷ lệ chi phí được phép thu hồi: 35%

+ Tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên (theo ví dụ tại Điều 9 nêu trên): 18,18%

+ Tỷ lệ tạm nộp thuế xuất khẩu (theo ví dụ tại Điều 10 nêu trên): 8,18%

+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 50%

Tỷ lệ tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp là:

(100% - 35% - 18,18% - 8,18% ) x 50% =  19,32%

Trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ khai thác khí thiên nhiên, tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính được xác định tương tự như trên.

4.2. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:

4.2.1. Trường hợp người nộp thuế xác định được thuế thu nhập doanh nghiệp  tạm tính theo từng lần bán:

a. Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo mẫu số 01/TNDN-DK ban hành kèm theo Thông tư này.

b. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày xuất hoá đơn (đối với dầu thô bán tại thị trường nội địa) hoặc ngày cơ quan hải quan xác nhận dầu thô xuất khẩu. Trường hợp ngày thứ 35 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNDN là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

c. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính: cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính.

4.2.2. Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp được tạm tính theo quý thì việc khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo qui định của pháp luật về quản lý thuế.

4.2.3. Người nộp thuế thông báo với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế về việc nộp thuế TNDN tạm tính theo từng lần bán hoặc theo quý.

5. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

5.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02/TNDN-DK ban hành kèm theo Thông tư này.

- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí.

5.2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: 

- Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

- Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí.

Trường hợp ngày thứ 90 hoặc ngày thứ 45 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

5.3. Nộp thuế theo hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

Căn cứ hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế xác định:

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính trong kỳ tính thuế lớn hơn số thuế phải nộp thì số thuế nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của lần nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành, nếu không có kỳ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp theo.

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính trong kỳ tính thuế ít hơn số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Kho bạc Nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

IV. THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN THAM GIA HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ