vanban.org

Điều 19. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn — Thông tư 32/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 19/02/2009 Hiệu lực 05/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 4 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 36/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí · 36/2016/TT-BTC
Thông tư số 32/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo qui định của Luật Dầu khí · 32/2009/TT-BTC
Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí · 48/2001/TT-BTC
Thông tư số 35/1998/TT/BTC hướng dẫn về thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của Luật dầu khí · 35/1998/TT/BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 32/2009/TT-BTC › Phần II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Đối với bên chuyển nhượng vốn là tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hợp đồng dầu khí

1.1. Bên nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm  xác định ra số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, khai, khấu trừ và nộp thuế thay bên chuyển nhượng vốn.

1.2. Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 03/TNDN-DK ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán;

- Bản sao quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản sao chứng nhận của nhà điều hành, công ty điều hành chung hoặc của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh về chi phí được phép thu hồi là giá vốn của phần vốn chuyển nhượng của bên chuyển nhượng;

- Chứng từ gốc của các khoản chi phí.

Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.

1.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

1.4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế nêu tại Điều 2, Phần I Thông tư này khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.

2. Đối với bên chuyển nhượng vốn là tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia hợp đồng dầu khí: việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tham gia hợp đồng dầu khí theo qui định của pháp luật về thuế hiện hành.

V. CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ KHÁC

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh người nộp thuế phải nộp các loại thuế, phí, lệ phí khác không hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này theo các quy định tại các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí hiện hành.