vanban.org

Điều 13. Xử lý văn bản trái pháp luật qua kiểm tra theo thẩm quyền — Thông tư 31/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/TT-NHNN · 24/06/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 13/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 31/2011/TT-NHNN Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 31/2011/TT-NHNN
09/08/201905/2019/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 13/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2011/TT-NHNN › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xử lý văn bản trái pháp luật qua kiểm tra theo thẩm quyền

Hết thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không có thông báo về kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản hoặc Thống đốc không nhất trí với kết quả xử lý thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, Thống đốc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền cấp trên xem xét, xử lý như sau:

1. Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước;

2. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc trái với các văn bản của Ngân hàng Nhà nước về ngành, lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước;

3. Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản về ngành, lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước;

Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước; văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản; ý kiến của các cơ quan (nếu có); các công văn thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản; các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản được kiểm tra (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.