Điều 22. Trách nhiệm cụ thể của các đơn vị trong việc giúp Thống đốc kiểm tra và xử lý văn bản
1. Vụ Pháp chế
a) Là đơn vị đầu mối giúp Thống đốc kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản.
b) Tổ chức, chủ trì việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
c) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản.
d) Tham mưu cho Thống đốc và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức kiểm tra văn bản.
đ) Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác kiểm tra và xử lý văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
e) Hàng năm, phối hợp với Cục Quản trị, Vụ Tài chính - Kế toán lập dự toán và quyết toán kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản.
g) Phối hợp với Bộ Tư pháp và các đơn vị khác trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý văn bản trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản.
2. Văn phòng
a) Làm đầu mối tập hợp văn bản từ các nguồn theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Thông tư này, gửi Vụ Pháp chế thực hiện việc kiểm tra văn bản.
b) Phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
c) Phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc tổ chức các cuộc họp để triển khai công tác kiểm tra văn bản.
d) Phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật.
3. Cục Công nghệ tin học Ngân hàng
Phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
4. Vụ Tài chính - Kế toán và Cục Quản trị
Phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc duyệt dự toán, cấp kinh phí và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản.