vanban.org

Điều 19. Tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của Ngân hàng nhà nước — Thông tư 31/2011/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/TT-NHNN · 24/06/2019
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/09/2011 Hiệu lực 13/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 31/2011/TT-NHNN Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 31/2011/TT-NHNN
09/08/201905/2019/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 13/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2011/TT-NHNN › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của Ngân hàng nhà nước

1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác xây dựng và kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối thuộc các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước khác ở trung ương và địa phương, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy pháp luật thuộc các cơ sở nghiên cứu và đào tạo pháp luật, các cơ quan, tổ chức hữu quan khác phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra.

2. Vụ Pháp chế thừa ủy quyền Thống đốc ký hợp đồng cộng tác với các cộng tác viên, chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản.

3. Các cộng tác viên hoạt động theo cơ chế khoán hoặc hợp đồng, chịu sự quản lý hướng dẫn nghiệp vụ, phân công công việc của Vụ Pháp chế, đồng thời chịu trách nhiệm trước Vụ Pháp chế về tiến độ và chất lượng thực hiện công việc được giao.

4. Các cộng tác viên được hưởng thù lao theo số lượng văn bản xin ý kiến, được thanh toán công tác phí khi tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực và được hưởng các chế độ chính sách khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.