Điều 31. Các chứng từ kế toán về chấp hành ngân sách nhất thiết phải ghi bằng mực hoặc đánh máy, không được gạch, tẩy xóa, chữa; không làm đúng các yêu cầu trên thì coi là chứng từ không có giá trị. — Thông tư 27-TC/TDT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/1966
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 27-TC/TDT › Chương 5 › Mục 1 › Điều 31
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. - Bộ Tài chính trung ương, các sở, ty tài chính địa phương làm kế toán thu, chi của tổng dự toán cấp mình thì gọi là làm kế toán tổng dự toán.
Điều 2. - Nhiệm vụ của tổng kế toán là:
Điều 3. – Niên độ kế toán thống nhất với niên độ ngân sách, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 mỗi năm.
Điều 4
Điều 5. – Phương pháp ghi sổ là phương pháp kế toán kép.
Điều 6
Chương 2 — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
Điều 7. - Kế toán tổng kế toán gồm có các tài khoản sau đây:
Điều 8
Điều 9. – Các sở, ty tài chính phải tuyệt đối tôn trọng, không được sửa đổi, bổ sung cách sắp xếp và số thứ tự của hệ thống các tài khoản nói ở điều 7.
Điều 10. – Các tài khoản nói ở điều 7 trên đây là tài khoản sổ Cái; mỗi tài khoản tổng hợp này gồm nhiều chi tiết cần phân tích trong các sổ phụ theo loại, khoản, hạng, mục của mục lục ngân sách hàng năm.
Chương 3 — NỘI DUNG, TÍNH CHẤT CÁC TÀI KHOẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ
Điều 11. - Nội dung, tính chất các tài khoản và phương pháp ghi sổ quy định như sau:
Chương 4 — XỬ LÝ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN
Điều 12. – Các khoản thu vào kho bạc chia ra làm hai loại lớn, thu ngân sách và thu ngoài ngân sách.
Điều 13
Điều 14. – Khi nhận được báo cáo của ngân hàng Nhà nước (kho bạc) cơ quan tài chính phải:
Điều 15. - Về các khoản thu, nộp chậm, kho bạc chưa tập trung kịp trong tháng, đến tháng sau mới báo cáo, cơ quan tài chính sẽ căn cứ vào báo cáo này mà ghi tài khoản “Tiền đang đi đường” như sau:
Điều 16
Điều 17
Điều 18. - Đối với ba hình thức cấp phát vốn ngân sách:
Điều 19. - Đối với cấp phát vốn ngân sách theo hình thức a nói ở điều 16:
Điều 20. - Đối với cấp vốn ngân sách cho ngân hàng kiến thiết theo hình thức b nói ở điều 16 thì ghi:
Điều 21. - Đối với cấp phát vốn ngân sách theo hình thức cấp phát hạn mức nói ở điểm c, điều 16 thì ghi:
Điều 22
Điều 23. – Khi làm thông tri duyệt quyết toán của các đơn vị dự toán thì ghi:
Điều 24. – Ngân sách trung ương hay địa phương khi dùng dự bị phí chi vào việc gì thì ghi thẳng vào loại, khoản, hạng, mục của việc đó.
Điều 25. – Sau khi thẩm tra, xét duyệt và ghi sổ Cái, cơ quan tài chính phải mở sổ chi tiết chi ngân sách theo mục lục ngân sách để ghi đầy đủ chi tiết loại, khoản, hạng, mục.
Điều 26
Điều 27. - Để tạo điều kiện thuận tiện cho việc khóa sổ sách và lập quyết toán cuối mỗi năm, cơ quan tài chính phải xúc tiến các việc sau đây:
Điều 28. – Công việc quyết toán và chỉnh lý quyết toán phải làm xong trước khi hết tháng 2 năm sau (đối với ngân sách địa phương) và trước hết tháng 6 năm sau (đối với ngân sách Nhà nước).
Chương 5 — CHỨNG TỪ VÀ SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Điều 29. - Lập chứng từ kế toán về chấp hành ngân sách Nhà nước phải theo đúng các biểu mẫu quy định trong chế độ kế toán này.
Điều 30
Điều 31. Các chứng từ kế toán về chấp hành ngân sách nhất thiết phải ghi bằng mực hoặc đánh máy, không được gạch, tẩy xóa, chữa; không làm đúng các yêu cầu trên thì coi là chứng từ không có giá trị.
Điều 32. - Trước khi ghi sổ phải thẩm tra cẩn thận các chứng từ kế toán, đảm bảo việc lập chứng từ được chính xác và đúng yêu cầu đã quy định.
Điều 33. - Chứng từ kế toán gồm có 2 loại: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc phản ánh hoạt động thu, chi của ngân sách, là cơ sở để ghi sổ chi tiết thu, chi và lập chứng từ ghi sổ.
Điều 34. - Chứng từ gốc của tổng kế toán gồm có:
Điều 35. - Lập chứng từ ghi sổ phải căn cứ theo chứng từ gốc hợp pháp và theo mẫu như sau:
Điều 36. – Có thể gộp nhiều sự việc vào trong một chứng từ ghi sổ nếu các sự việc ấy cùng thuộc loại việc giống nhau (thu, tạm thu, cấp phát…) và xẩy ra cùng trong một ngày.
Điều 37. - Lập chứng từ ghi sổ và ghi Nợ ghi Có các tài khoản, chỉ được áp dụng hai cách sau đây:
Điều 38
Điều 39
Điều 40. - Sổ sách của tổng kế toán gồm có:
Điều 41
Điều 42
Điều 43. - Hết tháng phải cộng sổ và khóa sổ theo trình tự như sau:
Điều 44. - Sửa các chỗ sai lầm trong chứng từ ghi sổ và sổ Cái phải theo đúng các quy định sau đây:
Điều 45. Sửa các chỗ sai lầm trong sổ chi tiết thì dùng mực đỏ gạch một gạch con số sai và viết con số đúng ngay chỗ trên con số sai.
Chương 6 — BÁO BIỂU KẾ TOÁN
Điều 46
Điều 47. – Báo biểu kế toán gồm có điện báo và báo cáo viết:
Điều 48. – Báo cáo tháng gồm có:
Điều 49
Điều 50
Chương 7 — BẢO QUẢN, CẤT GIỮ CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH, BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ BÀN GIAO KẾ TOÁN
Điều 51. – Các chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán và các tài liệu khác liên quan tới kế toán phải được cất giữ trong tủ riêng và phải bảo quản cẩn thận.
Điều 52
Điều 53
Điều 54
Điều 55. - Việc bàn giao phải chính thức tiến hành theo thời gian quy định như sau, bắt đầu kể từ ngày có quyết định bàn giao:
Điều 56. - Người thôi việc đã bàn giao vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc mình làm trong thời gian mình phụ trách; người nhận việc chịu trách nhiệm kể từ ngày nhận việc.
Chương 8 — ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 57. - Nhiệm vụ của thủ trưởng và kế toán trưởng tổng kế toán:
Điều 58. - Chế độ này bắt đầu thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1967.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy