Điều 5. Chất lượng dịch vụ và thời gian phát bưu gửi KT1
1. An toàn bưu gửi KT1: bưu gửi KT1 theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg được phát đến địa chỉ nhận trong tình trạng không bị suy suyển, hư hỏng làm ảnh hưởng đến nội dung bưu gửi, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian phục vụ: dịch vụ bưu chính KT1 được cung cấp liên tục 24 giờ trong một ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.
3. Tần suất phát:
a) Bưu gửi KT1 được phát tối thiểu 02 lần/ngày; riêng cấp xã, tối thiểu 01 lần/ngày;
b) Đối với vùng có điều kiện địa lý đặc biệt, bưu gửi KT1 được phát với tần suất tối thiểu 03 lần/tuần; đối với đặc khu thuộc vùng có điều kiện địa lý đặc biệt, tần suất phát được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật. Danh mục vùng có điều kiện địa lý đặc biệt được xác định theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Quy định về việc phát bưu gửi KT1:
a) Trong giờ làm việc: bưu gửi KT1 được phát tại địa chỉ nhận ghi trên bưu gửi;
b) Ngoài giờ làm việc, vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết: bưu gửi KT1 có độ khẩn được phát đến đầu mối tiếp nhận do đối tượng sử dụng dịch vụ chỉ định theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Thông tư này.
5. Thời gian toàn trình:
a) Thời gian toàn trình của dịch vụ bưu chính KT1 là khoảng thời gian được tính từ khi bưu gửi được chấp nhận cho đến khi được phát lần thứ nhất đến địa chỉ nhận ghi trên bưu gửi.
Trường hợp bưu gửi sử dụng đồng thời nhiều dịch vụ bưu chính KT1 thì thời gian toàn trình được tính theo dịch vụ có thời gian toàn trình ngắn nhất;
b) Thời gian toàn trình tối đa trong phạm vi nội tỉnh: 02 ngày làm việc đối với dịch vụ KT1 và dịch vụ KT1 theo độ mật; 1,5 ngày đối với dịch vụ KT1 Hỏa tốc;
c) Thời gian toàn trình tối đa trong phạm vi liên tỉnh: 3,5 ngày làm việc đối với dịch vụ KT1 và dịch vụ KT1 theo độ mật; 03 ngày đối với dịch vụ KT1 Hỏa tốc;
d) Dịch vụ KT1 Hẹn giờ bảo đảm bưu gửi được phát đến địa chỉ nhận trước hoặc đúng thời điểm hẹn ghi trên bưu gửi;
đ) Đối với vùng có điều kiện địa lý đặc biệt, thời gian toàn trình được cộng thêm tối đa 2,5 ngày so với thời gian toàn trình quy định tại điểm b, điểm c khoản này.