vanban.org

Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ — Nghị định 45/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2013 Sửa đổi, bổ sung: 23/2013/NĐ-CP · 25/03/2013
Chính phủ Ban hành 17/06/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Còn hiệu lực 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ · 45/2011/NĐ-CP
01/04/201323/2013/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 45/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ

1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên.

2. Phương tiện thủy nội địa không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; phương tiện thủy nội địa có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực; phương tiện thủy nội địa có sức chở người đến 12 người.

3. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.

4. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.

6. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.