vanban.org

Điều 30. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy dưới 1.000 CV — Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT quy định về thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản · 22/2018/TT-BNNPTNT
18/08/202530/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 04/03/202201/2022/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT › Chương III › Mục 1 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy dưới 1.000 CV

1. Quy định về phân nhóm tàu để định biên

Căn cứ theo công suất máy chính của tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản quy định phân nhóm tàu như sau:

a) Nhóm IV: Tàu có công suất máy chính dưới 150 CV;

b) Nhóm III: Tàu có công suất máy chính từ 150 CV đến dưới 500 CV;

c) Nhóm II: Tàu có công suất máy chính từ 500 CV đến dưới 750 CV;

d) Nhóm I: Tàu có công suất máy chính từ 750 CV đến dưới 1.000 CV.

2. Chức danh, định biên thuyền viên an toàn tối thiểu tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất dưới 1000 (CV) được quy định như sau:

TT Chức danh Số lượng thuyền viên tối thiểu của các nhóm tàu theo tổng công suất máy chính (Người)
Nhóm IV từ dưới 150 (CV) Nhóm III từ 150 (CV) - <500 (CV) Nhóm II từ 500 (CV) - <750 (CV) Nhóm I từ 750 (CV) - <1.000 (CV)
1 Thuyền trưởng 1 1 1 1
2 Thuyền phó 1 1 1 2
3 Máy trưởng 1 1 1 1
4 Máy phó - - 1 1
5 Thợ máy 1 2 2 2
6 Thủy thủ 1 2 3 4
7 Thông tin liên lạc - - - 1
Tổng số (người) 5 7 9 12