Điều 29. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản có công suất máy từ 1.000 CV trở lên
1. Quy định về nhóm tàu
Căn cứ trọng tải của tàu và tổng công suất máy chính, quy định phân loại tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản như sau:
a) Nhóm tàu theo trọng tải: Tàu có trọng tải dưới 300 tấn; từ 300 tấn đến dưới 700 tấn và từ 700 tấn trở lên;
b) Nhóm tàu theo công suất: Tàu có công suất từ 1.000 CV đến dưới 3.000 CV; từ 3.000 CV đến dưới 6.000 CV và từ 6.000 CV trở lên.
2. Định biên thuyền viên tàu kiểm ngư, tàu thực hiện thanh tra, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động thủy sản
a) Định biên bộ phận boong theo trọng tải tàu
| TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên của các nhóm tàu theo trọng tải (Người) | ||
| Nhỏ hơn 300 tấn | Từ 300 - < 700 tấn | Từ 700 tấn trở lên | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 2 | 3 | 3 |
| 3 | Thủy thủ trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Thủy thủ | 4 | 6 | 8 |
| 5 | Thông tin liên lạc | 1 | 2 | 2 |
| Tổng số | 9 | 13 | 15 | |
b) Định biên bộ phận máy theo công suất tàu
| TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên của các nhóm tàu theo tổng công suất máy chính (Người) | ||
| Từ 1.000 (CV) - <3.000 (CV) | Từ 3.000 (CV) - <6.000 (CV) | Từ 6.000 (CV) trở lên | ||
| 1 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy phó | 2 | 3 | 3 |
| 3 | Thợ máy | 2 | 3 | 4 |
| 4 | Thợ điện | 1 | 2 | 3 |
| Tổng số | 6 | 9 | 11 | |
c) Định biên bộ phận phục vụ
| TT | Chức danh | Tổng số người làm việc thường xuyên trên tàu | |
| Dưới 25 người | Từ 25 người trở lên | ||
| 1 | Y tế | 1 | 1 |
| 2 | Cấp dưỡng | 1 | 2 |
| Tổng số | 2 | 3 | |