vanban.org

Điều 10. Định biên an toàn tối thiểu thuyền viên tàu cá — Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT quy định về thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản · 22/2018/TT-BNNPTNT
18/08/202530/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 04/03/202201/2022/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định biên an toàn tối thiểu thuyền viên tàu cá

1. Quy định về phân nhóm tàu để định biên

Căn cứ chiều dài lớn nhất của tàu cá, quy định phân nhóm tàu cá như sau:

a) Nhóm IV: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;

b) Nhóm III: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;

c) Nhóm II: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;

d) Nhóm I: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.

2. Chức danh, định biên thuyền viên an toàn tối thiểu trên tàu cá

a) Chức danh, định biên thuyền viên an toàn tối thiểu trên tàu cá:

TT Chức danh Phân nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất (m)
Nhóm IV từ 06 -<12m Nhóm III từ 12 -<15m Nhóm II từ 15 - <24m Nhóm I từ 24m trở lên
1 Thuyền trưởng 01 01 01 01
2 Thuyền phó - - - 01
3 Máy trưởng - 01 01 01
4 Thợ máy - - 01 01
5 Thủy thủ 01 01 01 02
Tổng cộng 02 03 04 06

b) Ngoài số lượng thuyền viên tối thiểu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, tùy theo đặc điểm nghề khai thác thủy sản, chủ tàu hoặc thuyền trưởng quyết định việc bổ sung số lượng thuyền viên theo chức danh trên tàu cá đảm bảo an toàn, hiệu quả.