vanban.org

Điều 6. Quy cách phôi mẫu, cơ sở vật chất cấp Chứng minh và Thẻ — Thông tư 218/2016/TT-BQP

Bộ Quốc phòng Ban hành 27/12/2016 Hiệu lực 15/02/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị · 218/2016/TT-BQP
01/07/202565/2025/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 15/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 218/2016/TT-BQP › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy cách phôi mẫu, cơ sở vật chất cấp Chứng minh và Thẻ

1. Kích thước phôi mẫu Chứng minh và Thẻ là 85,60 mm x 53,98 mm.

2. Cơ sở vật chất

a) Chất liệu phôi mẫu; màng nhựa bảo quản chuyên dùng (sau đây gọi chung là màng nhựa) và được bảo an;

b) Vật tư thiết bị: Trục lăn mực, mực lấy dấu vân tay, dấu mực sơn màu đỏ, máy chụp ảnh, máy ép nhựa plastic, kìm cắt ảnh, bàn cắt phôi mẫu.

3. Màu sắc

a) Giấy chứng minh sĩ quan quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 130/2008/NĐ-CP; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định tại Điều 7 Nghị định số 59/2016/NĐ-CP;

b) Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có màu xanh nước biển;

c) Thẻ sĩ quan dự bị có màu nâu nhạt;

d) Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị có màu vàng cam (mẫu Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị kèm theo Thông tư này).

4. Hồ sơ đăng ký, quản lý

a) Tờ khai cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Chứng minh;

b) Tờ khai cấp Thẻ;

c) Sổ đăng ký cấp Chứng minh và Thẻ (tờ khai cấp Chứng minh lần đầu mẫu M1a, M1b; tờ khai cấp đổi, cấp lại Chứng minh mẫu M2a, M2b; tờ khai cấp Thẻ mẫu M3a, M3b, M3c; sổ đăng ký cấp Chứng minh và Thẻ kèm theo Thông tư này).