vanban.org

Điều 17. Thông tin trên Giấy chứng minh sĩ quan; Thẻ sĩ quan dự bị — Thông tư 218/2016/TT-BQP

Bộ Quốc phòng Ban hành 27/12/2016 Hiệu lực 15/02/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 218/2016/TT-BQP quy định cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; Thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị · 218/2016/TT-BQP
01/07/202565/2025/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 15/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 218/2016/TT-BQP › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thông tin trên Giấy chứng minh sĩ quan; Thẻ sĩ quan dự bị

1. Mặt trước Giấy chứng minh sĩ quan

a) Số: Là số hiệu sĩ quan gồm 8 chữ số;

b) Họ tên: Ghi họ, chữ đệm, tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa, đủ dấu;

c) Cấp bậc: Cấp bậc thiếu úy đến cấp bậc đại úy, ghi cấp úy; cấp tá và cấp tướng ghi cấp bậc quân hàm sĩ quan hiện tại;

d) Đơn vị cấp: Giấy chứng minh sĩ quan cấp tướng ghi Bộ Quốc phòng; Giấy chứng minh sĩ quan cấp tá, cấp úy ghi tên đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

đ) Ngày, tháng, năm: Ghi ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng minh sĩ quan;

e) Ảnh: Quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

g) Hạn sử dụng: Quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư này.

2. Mặt sau Giấy chứng minh sĩ quan

a) Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh;

b) Dân tộc: Ghi tên dân tộc theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 65/2025/TT-BQP · hiệu lực 01/07/2025

c) Quê quán: Ghi xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

Sửa đổi bởi 65/2025/TT-BQP · hiệu lực 01/07/2025

d) Nơi thường trú: Là nơi đăng ký thường trú của sĩ quan; trường hợp chưa đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký thường trú của vợ, chồng, con hoặc bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp.

đ) Nhân dạng: Ghi chiều cao, đặc điểm riêng quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư này;

e) Nhóm máu: Quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

3. Mặt trước Thẻ sĩ quan dự bị

a) Số: Là số hiệu sĩ quan dự bị hoặc số hiệu sĩ quan tại ngũ;

b) Họ tên: Ghi họ, chữ đệm, tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa, đủ dấu;

c) Cấp bậc: Ghi cấp úy, cấp tá;

d) Đơn vị cấp: Tên đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;

đ) Ngày, tháng, năm: Ghi ngày, tháng, năm cấp Thẻ;

e) Ảnh: Quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

4. Mặt sau Thẻ sĩ quan dự bị

a) Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh;

Sửa đổi bởi 65/2025/TT-BQP · hiệu lực 01/07/2025

b) Nơi thường trú: Là nơi thường trú của sĩ quan dự bị;

c) Nhập ngũ: Ghi tháng, năm nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào quân đội;

d) Chuyển ngạch dự bị: Ghi tháng, năm được phong quân hàm sĩ quan dự bị hoặc tháng, năm đăng ký sĩ quan dự bị;

đ) Đơn vị khi thôi phục vụ tại ngũ: Ghi đơn vị trung đoàn và tương đương trở lên tại thời điểm thôi phục vụ tại ngũ hoặc chuyển sang ngạch dự bị;

e) Đào tạo sĩ quan dự bị: Ghi tên cơ sở đào tạo;

g) Chuyên nghiệp quân sự: Ghi chuyên ngành đào tạo;

Sửa đổi bởi 65/2025/TT-BQP · hiệu lực 01/07/2025

h) Đăng ký lần đầu: Ghi tên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.