vanban.org

Điều 24. Áp dụng quản lý rủi ro trong việc lựa chọn trường họp thanh tra, kiểm tra tại trụ sở nguòi nộp thuế — Thông tư 204/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2021 Thay thế: 31/2021/TT-BTC · 17/05/2021
Bộ Tài chính Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 04/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 31/2021/TT-BTC Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế · 31/2021/TT-BTC
Thông tư số 204/2015/TT-BTC Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế · 204/2015/TT-BTC
02/07/202131/2021/TT-BTCThay thế Đang xem 04/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 204/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Áp dụng quản lý rủi ro trong việc lựa chọn trường họp thanh tra, kiểm tra tại trụ sở nguòi nộp thuế

lẵ Cơ quan thuế lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hàng năm theo quy định tại Điều 78, Điều 81 của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và điểm 24 Điều 1 Luật số 21/2012/QH 13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 49 Nghị định sổ 83/2013/NĐ-CP ngàỵ 22 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và theo xếp hạng mức độ rủi ro của người nộp thuế tại Điều 19 Thông tư này để lựa chọn trường hợp kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế.

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hàng năm đảm bảo nguyên tắc:

- Danh sách thanh tra yêu cầu đạt tỷ lệ từ 1% đến 2% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động; danh sách kiểm tra dạt tỷ lệ từ 15%-18% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động.

- Danh sách íhanh tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; danh sách kiểm tra do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định.

a) Lựa chọn trường hợp thanh tra:

Cơ quan thuế lựa chọn trường hợp thanh tra tại trụ sở người nộp thuế đối với người nộp thuế đảm bảo:

- số trường hợp được lựa chọn qua phân tích, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro không dưới 90% số lượng trường hợp được thanh tra theo kế hoạch hàng năm;

- Số trường hợp được lựa chọn ngẫu nhiên không quá tỷ lệ 10% số lượng trường hợp được thanh tra theo kế hoạch hàng năm.

b) Lựa chọn trường hợp kiểm tra:

Các trường họp người nộp thuế xếp hạng mức độ rủi ro cao ngoại trừ các trường hợp đã được lựa chọn đưa vào kế hoạch thanh tra nêu tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này được lựa chọn đưa vào trường hợp kiểm tra. Việc lựa chọn trường hợp kiếm tra tại trụ sở người nộp thuế phải đảm bảo:

- Số trường hợp được lựa chọn qua phân tích, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro không dưới 90% số lượng trường hợp được kiểm tra theo kế hoạch hàng năm;

- Số trường hợp được lựa chọn ngẫu nhiên không quá tỷ lệ 10% số lượng trường họp được kiểm tra theo kế hoạch hàng năm.

2. Tống cục Thuế xây dựng, ban hành quy trình nghiệp vụ và quy định trách nhiệm cụ thế của cơ quan thuế các cấp trong việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế.

3. Việc xây dựng và thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; danh sách bổ sung, điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

4. Cập nhật phản hồi kết quả kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế:

- Cơ quan thuế khi thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này khi ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra phải cập nhật ngay vào hệ thống; trong quá trình thanh tra, kiểm tra đối với trường hợp ' có vướng mắc, ý kiến còn khác nhau... yêu càu cập nhật vào hệ thống những nội dung này; trong phạm vi không quá 3 ngày làm việc, Tổng cục Thuế có trách nhiệm phản hồi bằng phương thức điện tử thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế. Ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, thanh tra phải thực hiện cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả lciểm tra, thanh tra vào hệ thống thông tin nệhiệp vụ đôi với từng trường hợp cụ thê và phản hồi kểt quả kiếm tra, thanh tra về đơn vị liên quan cấp trên để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời tiêu chí quản lý rủi ro, phục vụ việc đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.

- Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính pháp luật về thuế bằng phương thức điện tử, trường hợp bằng giấy phải cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu "Danh sách người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế" và íhực hiện ban hành Quyết định công bố công khai "Danh sách người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế" trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

5. Cơ quan thuế tiếp nhận khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, thực hiện cập nhật kịp thời vào hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.