vanban.org

Điều 18. Quản lý rủi ro đối vói nguời nộp thuế giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động — Thông tư 204/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2021 Thay thế: 31/2021/TT-BTC · 17/05/2021
Bộ Tài chính Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 04/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 31/2021/TT-BTC Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế · 31/2021/TT-BTC
Thông tư số 204/2015/TT-BTC Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế · 204/2015/TT-BTC
02/07/202131/2021/TT-BTCThay thế Đang xem 04/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 204/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quản lý rủi ro đối vói nguời nộp thuế giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động

1. Tổng cục Thuế xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử, cập nhật về người nộp thuế chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; người nộp thuế đã giải thể, phá sản, đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật thuế theo xác nhận của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác.

2. Tổng cục Thuế xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử, cập nhật về người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, ngừng hoạt động nhưng chưa chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật thuế; cơ quan thuế vẫn phải thực hiện đánh giá tuân thủ pháp iuật, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro đối với đối tượng này.