vanban.org

Điều 10. Phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính — Thông tư 204/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2021 Thay thế: 31/2021/TT-BTC · 17/05/2021
Bộ Tài chính Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 04/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 31/2021/TT-BTC Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế · 31/2021/TT-BTC
Thông tư số 204/2015/TT-BTC Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế · 204/2015/TT-BTC
02/07/202131/2021/TT-BTCThay thế Đang xem 04/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 204/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phối hợp trao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính

1. Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan, đơn vị dưới đây để thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ thuê:

a) Tổng cục Hải quan;

b) Kho bạc Nhà nước;

c) Thanh tra Bộ Tài chính;

d) Cục Tài chính doanh nghiệp;

đ) Vụ Chính sách Thuế;

e) ủy ban chứng khoán Nhà nước;

g) Các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính.

2. Nội dung thông tin trao đổi, cung cấp, bao gồm:

a) Thông tin về chế độ chính sách liên quan đến công tác quản lý thuế;

b) Thông tin người nộp thuế, bao gồm:

b. 1) Thông tin đăng ký thuế của tổ chức, cá nhân;

b.2) Thông tin tình hình hoạt động của tổ chức, cá nhân;

b.3) Tình hình kê khai thuế, nộp thuế, nợ đọng thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;

b.4) Thông tin vi phạm pháp luật thuế và chế độ kế toán, thống kê, tài chính doanh nghiệp, vi phạm pháp luật kinh tế, dân sự, hình sự:

- Thông tin vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, thu khác;

- Thông tin vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, thống kê;

- Thông tin trốn thuế, gian lận thuế hoặc vi phạm trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế;

- Thông tin liên quan đến việc điều tra, khởi tổ;

b.5) Thông tin khác có liên quan về người nộp thuế;

c) Phương thức, hành vi gian lận thuế, trốn thuế;

d) Các thông tin khác liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ thuế.

3. Hình thức trao đổi thông tin:

a) Thông tin trao đổi qua hệ thống mạng máy tính (sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất của Bộ Tài chính).

b) Thông tin trao đổi bằng văn bản, fax, tài liệu giấy, thư điện tử hoặc chuyển giao dữ liệu được lưu trữ bằng các phương tiện khác (Đối với những cơ quan thuế trong thời gian chưa được tham gia hệ thống thông tin điện tử).

c) Thông tin trao đổi trực tiếp sau khi được ghi nhận, xác thực theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

4ệ Cơ quan thuể phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này ở cùng cấp, cụ thể hóa bằng quy chế phối hợp trao đổi thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ sở dữ liệu quản lý để tổ chức thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ thuế.

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế cùng cấp thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro theo các nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điêu 10 Thông tư này.