vanban.org

Điều 13. Quản lý thông tin hồ SO' ngu'ò'i nộp thuế — Thông tư 204/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2021 Thay thế: 31/2021/TT-BTC · 17/05/2021
Bộ Tài chính Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 04/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 31/2021/TT-BTC Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế · 31/2021/TT-BTC
Thông tư số 204/2015/TT-BTC Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế · 204/2015/TT-BTC
02/07/202131/2021/TT-BTCThay thế Đang xem 04/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 204/2015/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý thông tin hồ SO' ngu'ò'i nộp thuế

1. Hồ sơ người nộp thuế là tập hợp thông tin về thành lập, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, tình hình sản xuất kinh doanh, Báo cáo tài chính, các hồ sơ khai thuế, các báo cáo quản lý ấn chỉ thuế, quá trình tuân thủ pháp luật thuế và quy định của pháp luật có liên quan; kết quả nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế và các thông tin khác liên quan đến người nộp thuế.

Tổng cục Thuế xây dựng, quản lý tập trung hệ thống thông tin hồ sơ người nộp thuế trên hệ thống để phục vụ việc tích hợp, cập nhật thông tin, đánh giá tuân thủ pháp luật, đánh giá rủi ro và áp dụng các chế độ chính sách quản lý thuế phù hợp.

2. Hồ sơ người nộp thuế được xây dựng, áp dụng phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ thuế trong từng thời kỳ, bao gồm:

a) Hồ sơ người nộp thuế;

b) Hồ sơ của các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động của người nộp thuế;

c) Hồ sơ đại lý thuế.

3. Tổng cục Thuế ban hành quy định áp dụng bộ chỉ tiêu thông tin, xây dựng hệ thống thông tin và tổ chức thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng hồ sơ người nộp thuế theo nguyên tắc: Thực hiện điện tử hóa, số hóa các chứng từ; tự động cập nhật hệ thống khi tác nghiệp; thực hiện tác nghiệp trên cở sở hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.