vanban.org

Điều 7. Chi phí — Thông tư 20/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 84/2020/TT-BTC · 01/10/2020
Bộ Tài chính Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 29/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 20/2018/TT-BTC Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân · 20/2018/TT-BTC
21/03/202610/2026/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi 29/03/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 94/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân · 94/2013/TT-BTC
Thông tư số 62/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở · 62/2006/TT-BTC
Thông tư số 17/2004/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 97/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở · 17/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2018/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi phí

1. Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự:

a) Chi trả lãi tiền gửi: Chi trả lãi tiền gửi thành viên, tổ chức, cá nhân khác;

b) Chi trả lãi tiền vay bao gồm chi cho việc trả lãi vay vốn điều hòa, vay vốn của tố chức tín dụng khác, tổ chức tài chính khác, chi trả lãi tiền vay Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam; c) Chi khác cho hoạt động tín dụng.

2. Chi phí hoạt động dịch vụ:

a) Chi về dịch vụ thanh toán: Chi cho hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thảnh viên; chi vận chuyển tiền; chi nghiệp vụ kho quỹ;

b) Chi về dịch vụ ngân quỹ;

c) Chi về dịch vụ viễn thông;

d) Chi về  nghiệp vụ ủy thác và đại lý;

đ) Chi cho dịch vụ tư vấn;

e) Chi hoa hồng môi giới:

- Quỹ tín dụng nhân dân được chi hoa hồng môi giới đối với cảc hoạt động môi giới được pháp luật cho phép.

-  Hoa hồng môi giới để chi cho bên thứ ba (làm trung gian), không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của quỹ tín dụng nhân dân; các chức danh quản lý, nhân viên cùa quỹ tín dụng nhân dân và người có liên quan của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Luật các tồ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

-  Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa quỹ tín dụng nhân dân và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản gồm: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh toán; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên.

- Đối với khoản chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản xiết nợ, gán nợ): mức chi môi giới để cho thuê mỗi tài sản của quỹ tín dụng nhân dân tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ hoạt động cho thuê tài sản đó do môi giới mang lại trong năm.

-  Đối với khoản chi môi giới bán tài sản thể chấp, cầm cố: mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản thế chấp, cầm cố của quỹ tín dụng nhân dân không vượt quá 1 % giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản đó qua môí giới.

- Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân ban hành quy chế chi hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai.

3.Chi góp vốn: Các chi phí phát sinh khi thực hiện góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

4. Chi hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật:

a) Chi về nghiệp vụ mua bán nợ;

b) Chi hoạt động kinh doanh khác.

5. Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí.

6. Chi cho nhân viên theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương cho cán bộ, nhân viên làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân:

- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp cho thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Mức chi do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân quyết định trên cơ sở nghị quyết của Đại hội thành viên.

- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho cán bộ, nhân viên của quỹ tín dụng nhân dân căn cứ theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thề.

b) Chi các khoản đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiềm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn;

c) Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên (nếu có);

d) Chi bảo hộ lao động: chỉ được chi cho những đổi tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc;

đ) Chi trả trợ cấp mất việc lảm cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động;

e) Chi mua bảo hiểm tai nạn con người; 

g) Chi ăn ca;

h) Chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành;

i) Các khoản chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật:

- Chi tiền nghỉ phép hàng năm, các khoản chi thêm cho lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động;

- Các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

7. Chi cho hoạt động quản lý, công vụ bao gồm các khoản chi sau:

a) Chi vật liệu giấy tờ in;

b)  Chi công tác phí;

c) Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

d) Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ gồm:

- Chi trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Chi cho phần còn thiếu trong trường hợp số dư quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đủ để chi cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong năm.

đ) Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại; quỹ tín dụng nhân dân phải xây dựng và công bố công khai các quy chế chi thưởng và thành lập hội dồng dể nghiệm thu sáng kiến;

e) Chi bưu phí và điện thoại;

g) Chi xuất bản tài liệu, công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại;

h) Chi mua tài liệu, sách báo;

i) Chi về các hoạt dộng đoàn thể;

k) Chi điện, nước, vệ sinh cơ quan;

l) Chi hội nghị, lễ tân, khánh tiết, giao dịch dối ngoại;

m) Chi thuê tư vấn, kiểm toán; chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước;

n) Chi phòng cháy chữa cháy;

o) Chi cho công tác bảo vệ môi trường. Nếu số chi trong năm lớn và có tác dụng trong nhiều năm thì được phân bổ cho các năm sau;

p) Chi hoạt động quản lý, công vụ khác:

- Chi xây dựng, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới do Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cung cẩp; 

- Chi bảo vệ cơ quan; chi cho công tác dân quân tự vệ, quốc phòng, an ninh;

- Chi khác theo quy định của pháp luật.

8. Chi về tài sản:

a) Chi khấu hao tài sản cố dịnh sử dụng cho hoạt dộng kinh doanh thực hiện theo chể độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định dối với doanh nghiệp;

b) Chi bảo  dưỡng, sửa chữa tài sản;

c) Chi mua sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ;

d) Chi bảo hiểm tài sản;

đ) Chi thuê tài sản cố định: Chi phí thuê tài sản cố định dược thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sán.

e) Chi thuê dịch vụ quản lý, vận hành tài sản, tòa nhà thực hiện theo hợp dông thuê;

g) Chi khác về tài sàn.

9. Chi trích lập dự phòng

a) Chi trích lập dự phòng bao gồm:

- Chi trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động theo quy định tại Điều 131 Luật các tổ chức tín dụng; 

- Chi trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu dặc biệt do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành theo quy dịnh tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 53/2013/ND-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2015/ND-CP ngày 31 tháng 3 năm 2015 cùa Chính phú sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị dịnh số 53/2013/NĐ-CP; hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật sửa dổi, bổ  sung (nếu có);

- Chi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó dòi và các khoản dự phòng khác (nếu có) theo quy định chung áp dụng dối với doanh nghiệp.

b) Phần chi phí trích lập dự phòng rủi ro được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

10. Chi bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi:

a) Chi bảo hiểm tiền gửi: chi đóng phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

b) Chi bảo toàn tiền gửi: chi đóng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

11. Chi khác: 

a) Chi dóng phí hiệp hội ngành nghề mà quỹ tín dụng nhân dân tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định;

b)  Chi cho công tác đảng, đoàn thể tại quỹ tín dụng nhân dân (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy dịnh);

c) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản và giá trị còn lại cúa tài sản cố định thanh lý, nhượng bán (nểu có);

d)  Chi cho việc thu hồi các khoản nợ dã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu là các khoản chi cho việc thu hồi nợ bao gồm cả chi phí để thực hiện mua bán nợ và chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức dược phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;

đ) Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại: Quỹ tín dụng nhân hạch toán vào chi phí giá trị tổn thất còn lại sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường cúa cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm; sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí; sử dụng quỹ dự phòng tài chính của quỹ tín dụng nhân dân;

e) Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được;

g) Chi công tác xã hội theo quy dịnh của pháp luật về thuế;

h) Chi nộp phạt vi phạm hành chính trừ các khoản nộp phạt mà cá nhân phải nộp theo quy dịnh của pháp luật;

i) Chi khác:

- Chi các khoản nợ phải trả, dã xác định mất chủ và hạch toán vào thu nhập nhưng sau dó lại xác dịnh được chủ nợ;

- Chi trả tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân;

- Chi án phụ lệ phí thi hành án thuộc trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân;

- Chi khác theo quy định của pháp luật.