vanban.org

Điều 3. Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân — Thông tư 20/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 84/2020/TT-BTC · 01/10/2020
Bộ Tài chính Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 29/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 20/2018/TT-BTC Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân · 20/2018/TT-BTC
21/03/202610/2026/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi 29/03/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 94/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân · 94/2013/TT-BTC
Thông tư số 62/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở · 62/2006/TT-BTC
Thông tư số 17/2004/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 97/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở · 17/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2018/TT-BTC › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân

1.Vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên góp và được ghi vào điều lệ quỹ tín dụng nhân dân, hạch toán bằng đồng Việt Nam.

2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nước hoặc các trường hợp đánh giá lại tài sản khác theo quy định của pháp luật.

3. Các quỹ bao gồm:

a) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; 

b) Quỹ đầu tư phát triển; 

c) Quỹ dự phòng tài chính. 

4. Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối; lỗ lũy kế chưa xử lý. 

5. Vốn khác thuộc sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân.