vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu — Thông tư 20/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 84/2020/TT-BTC · 01/10/2020
Bộ Tài chính Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 29/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 20/2018/TT-BTC Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân · 20/2018/TT-BTC
21/03/202610/2026/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi 29/03/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 94/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân · 94/2013/TT-BTC
Thông tư số 62/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở · 62/2006/TT-BTC
Thông tư số 17/2004/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 97/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở · 17/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2018/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại Điều 16 Nghị định số 93/2017/ND-CP như sau:

1. Việc xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn

2. Đối với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự:

a) Thu lãi từ hoạt dộng cấp tín dụng: Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân loại nợ theo đúng quy định của pháp luật ngân hàng để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch toán như sau:

- Quỹ tín dụng nhân dân hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Số lãi phải thu của các khoản nợ được giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn do thực hiện chính sách của Nhà nước và số lãi phải thu phát sinh trong kỳ cúa các khoản nợ còn lại thì không phải hạch toán thu nhập, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu; khi thu được thì hạch toán vào thu nhập.

b) Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ.

3. Đối với thu lãi góp vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia của Hội đồng quản trị của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

4. Đối với doanh thu từ các hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ số tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. 

5. Đối với các khoản doanh thu phải thu dã hạch toán vào thu nhập nhưng được đánh giá không thu được hoặc đến kỳ hạn thu không thu được thì quỹ tín dụng nhân dân hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vảo chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu nhập.