vanban.org

Điều 31. Thẩm quyền định giá — Thông tư 199 /2014/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 15/02/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 199 /2014/TT-BQP › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thẩm quyền định giá

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định

a) Giá giới hạn tối đa, mức giá cụ thể các loại hàng hóa, dịch vụ do Bộ Quốc phòng đặt hàng, giao kế hoạch vµ chỉ định thầu (đối với một số trường hợp cụ thể) cho các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng sản xuất, sửa chữa, cung ứng và được thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước.

b) Giá hàng hóa, dịch vụ quốc phòng do Bộ Quốc phòng đặt hàng tại các doanh nghiệp theo kế hoạch của Chính phủ, thanh toán bằng ngân sách nhà nước.

c) Giá hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng trong năm kế hoạch, sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Bộ Tài chính.

d) Giá nhà ở chính sách gia đình cán bộ Quân đội, nhà công vụ đối với những dự án do Bộ Quốc phòng trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện.

đ) Định giá các sản phẩm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; Ủy quyền cho chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt giá trong một số trường hợp cụ thể.

2. Chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định

a) Giá các loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng uỷ quyền và gửi quyết định giá về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng để theo dõi, quản lý, tổng hợp báo cáo theo quy định.

b) Giá mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ quốc phòng theo phân cấp của Bộ Quốc phòng trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 của Thông tư này.

c) Giá nhà ở chính sách gia đình cán bộ quân đội, nhà công vụ đối với những dự án do Bộ Quốc phòng ủy quyền cho đơn vị thực hiện.