Điều 10. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ sản xuất, sửa chữa trong nước
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), phụ tùng thay thế, nửa thành phẩm tự chế, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, động lực...(dưới đây gọi chung là chi phí vật tư) sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất, sửa chữa, cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Chi phí này được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao vật tư hoặc thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán (đối với sản phẩm đóng tàu, phương tiện thủy, sản phẩm thuộc các chương trình dự án) được duyệt và giá mua vật tư đầu vào.
2. Công thức tính:
Chi phí vật tư = Giá vật tư x Mức tiêu hao vật tư
a) Đối với sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì chi phí vật tư được xác định theo công thức:
Chi phí vật tư = Giá vật tư (chưa có thuế giá trị gia tăng) x Mức tiêu hao vật tư
b) Đối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì chi phí vật tư được xác định theo công thức:
Chi phí vật tư = Giá vật tư (đã có thuế giá trị gia tăng) x Mức tiêu hao vật tư
3. Giá vật tư được xác định như sau:
a) Đối với vật tư mua ngoài là giá mua ghi trên hoá đơn của người bán hàng (nếu là vật tư nhập khẩu bằng ngoại tệ thì quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra của ngân hàng giao dịch thực tế tại thời điểm chuyển tiền) cộng (+) thuế nhập khẩu và các khoản phụ thu (nếu có) cộng (+) chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, phí bảo quản, phí bảo hiểm, phí hao hụt theo định mức (nếu có), tiền thuê kho bãi, phí gia công trước khi nhập kho (nếu có), phí chọn lọc tái chế.
b) Đối với vật tư tự chế, tháo gỡ là giá vật tư thực tế xuất kho, tháo gỡ theo quy định, cộng (+) với chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tự chế, khôi phục.
c) Đối với vật tư thuê ngoài gia công, chế biến là giá vật tư thực tế xuất kho đem gia công, cộng (+) với chi phí thuê gia công, chi phí vận chuyển, phí bốc xếp từ kho của đơn vị, doanh nghiệp đến nơi gia công và ngược lại.
d) Đối với vật tư, phụ tùng thay thế các ngành cấp cho đơn vị, doanh nghiệp không thu tiền (cấp hiện vật) được tính vào yếu tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhưng tách riêng thành một khoản mục chi phí để loại trừ khi xác định giá thanh toán sản phẩm quốc phòng.
Riêng vật tư do Nhà nước, Bộ Quốc phòng định giá tính theo mức giá do Nhà nước, Bộ Quốc phòng quy định cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu có).
4. Mức tiêu hao vật tư được xác định theo thực tế, nhưng không được vượt định mức kinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán (đối với sản phẩm đóng tàu, phương tiện thủy, sản phẩm thuộc các chương trình dự án) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu vượt định mức hoặc tổng dự toán phải báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh mới được xem xét để tính giá.