vanban.org

Điều 13. Chi phí bán hàng của hàng hóa, dịch vụ sản xuất, sửa chữa trong nước — Thông tư 199 /2014/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 15/02/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 199 /2014/TT-BQP › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chi phí bán hàng của hàng hóa, dịch vụ sản xuất, sửa chữa trong nước

1. Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương (không bao gồm phụ cấp quốc phòng an ninh, phụ cấp đặc thù quân sự, phụ cấp thu hút ngườì lao động trong các cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, phụ cấp đặc thù cơ yếu) phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm ... và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Quốc phòng. Phương pháp tính như quy định tại Điều 11 Thông tư này.

2. Chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc giữ gìn, đóng gói tiêu thụ sản phẩm, dùng cho sửa chữa tài sản cố định.

3. Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho quá trình tiêu thụ sản phẩm.

4. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, như: Phương tiện bốc dỡ, phương tiện vận chuyển và các chi phí khác có liên quan tới khấu hao tài sản cố định.

5. Chi phí nghiệm thu sản phẩm, chi phí bảo hành, chi phí huấn luyện đào tạo.

6. Chi phí dịch vụ mua ngoài, gồm: Tiền điện, nước, điện thoại, thuê sửa chữa tài sản cố định, tiền bốc vác, vận chuyển sản phẩm và các chi phí khác có liên quan.

7. Chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí đã nêu trên phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm.