vanban.org

Điều 12. Chi phí sản xuất chung của hàng hóa, dịch vụ sản xuất, sửa chữa trong nước — Thông tư 199 /2014/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 15/02/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 199 /2014/TT-BQP › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chi phí sản xuất chung của hàng hóa, dịch vụ sản xuất, sửa chữa trong nước

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung, không thể tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm, mà phải phân bổ cho giá thành từng sản phẩm theo tiêu thức phân bổ phù hợp cho cả sản phẩm quốc phòng và sản phẩm kinh tế, bao gồm:

1. Chi phí về tiền lương, các khoản có tính chất lương (không bao gồm phụ cấp quốc phòng an ninh, phụ cấp đặc thù quân sự, phụ cấp thu hút ngườì lao động trong các cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, phụ cấp đặc thù cơ yếu) của cán bộ, nhân viên phân xưởng và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn trên tiền lương của nhân viên phân xưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Quốc phòng. Phương pháp tính như quy định tại Điều 11 Thông tư này.

2. Chi phí tiền ăn giữa ca cho công nhân sản xuất; cho cán bộ, nhân viên quản lý phân xưởng theo quy định hiện hành.

3. Chi phí vật liệu sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung như vật liệu dùng để sửa chữa tài sản cố định, dùng cho công tác quản lý.

4. Chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về mức trích khấu hao vào giá sản phẩm quốc phòng.

5. Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất.

6. Chi phí dịch vụ mua ngoài, gồm: Tiền điện, nước, điện thoại, thuê sửa chữa tài sản cố định, tiền bốc vác, vận chuyển sản phẩm và các chi phí khác có liên quan.

7. Chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí đã nêu trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng.