Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ là tập hợp các cơ sở dữ liệu quản lý thông tin, dữ liệu về đối tượng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ được quy định tại Danh mục cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ là cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc phân cấp quản lý việc xây dựng, quản lý, xác nhận, phê duyệt sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ thuộc phạm vi quản lý.