vanban.org

Điều 8. Quyền, trách nhiệm cũa Thủ trưởng đơn vị cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng — Thông tư 183/2013/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2019 Thay thế: 157/2019/TT-BQP · 15/10/2019
Bộ Quốc phòng Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 09/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 157/2019/TT-BQP hướng dẫn thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng quyết định thành lập hoặc được giao quản lý · 157/2019/TT-BQP
Thông tư số 183/2013/TT-BQP Quy định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trong Quân đội và vốn Nhà nước do Bộ Quốc phòng quản lý đầu tư vào doanh nghiệp · 183/2013/TT-BQP
01/12/2019157/2019/TT-BQPThay thế Đang xem 09/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 183/2013/TT-BQP › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quyền, trách nhiệm cũa Thủ trưởng đơn vị cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng

Đơn vị cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng là cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp quân đội do mình quản lý, có các quyền, trách nhiệm sau đây:

1. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định:

a) Thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

b) Đề án thành lập công ty 100% vốn nhà nước; chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác;

c) Ban hành điều lệ, sửa đổi và bổ sung điều lệ của công ty;

d) Mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của công ty;

đ) Phê duyệt chiến lược phát triển, xây dựng đơn vị, danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm của công ty và thông báo “Cục Kinh tế, Cục Kế hoạch và Đầu tư, Cục Tài chính để tổng hợp, giám sát;

e) Việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của công ty tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết;

g) Thay đổi người đại diện theo pháp luật tại công ty;

h) Chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ công ty.

2. Phê duyệt quy chế hoạt động của Kiểm soát viên tại công ty.

3. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị hàng năm của công ty báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế).

4. Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành và trả lương cho chức danh Kiểm soát viên chuyên ngành.

5. Quyết định lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc. Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành do cấp mình bổ nhiệm, quỹ lương hằng năm của công ty và báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế).

6. Thẩm định và chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo Bộ Quốc phòng phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sự dụng các quỹ.

7. Xây đựng và báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Đề án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp do mình quản lý.

8. Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra việc chấp hành pháp luật; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của công ty do mình quản lý. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh được giao và kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Đánh giá đối với Chủ tịch Công ty và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên ngành, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng trong việc quản lý, điều hành công ty.