vanban.org

Điều 10. Quyền, trách nhiệm của Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng — Thông tư 183/2013/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2019 Thay thế: 157/2019/TT-BQP · 15/10/2019
Bộ Quốc phòng Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 09/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 157/2019/TT-BQP hướng dẫn thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng quyết định thành lập hoặc được giao quản lý · 157/2019/TT-BQP
Thông tư số 183/2013/TT-BQP Quy định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trong Quân đội và vốn Nhà nước do Bộ Quốc phòng quản lý đầu tư vào doanh nghiệp · 183/2013/TT-BQP
01/12/2019157/2019/TT-BQPThay thế Đang xem 09/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 183/2013/TT-BQP › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyền, trách nhiệm của Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng

1. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ quản lý tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; chế độ quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn; chế độ báo cáo và công khai tài chính; cơ chế giám sát, kiểm tra thực hiện đối với công ty.

2. Trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc theo thẩm quyền quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của công ty sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ Tài chính.

3. Căn cứ theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng, xây dựng quy định về tiêu chuẩn, điều kiện Kế toán trưởng của công ty.

4. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tình hình tài chính của công ty.

5. Thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế tài chính của công ty.

6. Chủ trì công tác quyết toán tài chính hàng năm của công ty; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của công ty.

7. Thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc thanh lý tài sản, vay, cho vay, việc nắm giữ tăng, giảm, thoái vốn tại doanh nghiệp khác của công ty.

8. Chủ trì, phối hợp với Cục Kinh tế cùng với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước thuộc Bộ Tài chính thực hiện các nội dung quản lý tài chính có liên quan khi bàn giao các doanh nghiệp từ Bộ Quốc phòng về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

9. Có ý kiến đối với các vấn đề:

a) Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp quân đội trước khi trình Quân ủy Trung ương và Thủ tướng Chính phủ;

b) Việc thành lập công ty con 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ;

c) Đề án thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý;

d) Việc đầu tư tăng năng lực của công ty; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết.