vanban.org

Điều 11. Quyền, trách nhiệm của Cục Kế hoạch và Đầu tư/Bộ Quốc phòng — Thông tư 183/2013/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2019 Thay thế: 157/2019/TT-BQP · 15/10/2019
Bộ Quốc phòng Ban hành 09/10/2013 Hiệu lực 09/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 157/2019/TT-BQP hướng dẫn thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng quyết định thành lập hoặc được giao quản lý · 157/2019/TT-BQP
Thông tư số 183/2013/TT-BQP Quy định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trong Quân đội và vốn Nhà nước do Bộ Quốc phòng quản lý đầu tư vào doanh nghiệp · 183/2013/TT-BQP
01/12/2019157/2019/TT-BQPThay thế Đang xem 09/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 183/2013/TT-BQP › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyền, trách nhiệm của Cục Kế hoạch và Đầu tư/Bộ Quốc phòng

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan của Bộ Quốc phòng thực hiện hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các hoạt động đầu tư tăng năng lực và thương mại quân sự của công ty.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt danh mục các dự án nhóm A, B, các dự án đầu tư phát triển thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng tại công ty.

3. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tiến độ và kết quả thực hiện các dự án nhóm A, B và các dự án đầu tư phát triển thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng đã phê duyệt đối với công ty.

4. Có ý kiến tham gia đối với các vấn đề:

a) Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp quân đội trước khi trình Quân ủy Trung ương và Thủ tướng Chính phủ;

b) Việc thành lập công ty con 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ của các công ty;

c) Đề án thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý;

d) Chủ trương góp vốn, nắm giữ, tăng giảm vốn của tập đoàn kinh tế giao cho Bộ Quốc phòng quản lý và các công ty;

đ) Chiến lược phát triển, kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị của các công ty trực thuộc Bộ Quốc phòng;

e) Việc đầu tư tăng năng lực của công ty, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết và các nội dung quy định tại khoản 2,3,4,5, Điều 9 của Thông tư này.