vanban.org

Điều 3. Yêu cầu đối với đề tài, dự án — Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 24/04/2015 Hiệu lực 10/06/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 18/2015/TT-BNNPTNT
15/08/202408/2024/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 16/02/202223/2021/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung 10/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Yêu cầu đối với đề tài, dự án

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024
Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

1. Yêu cầu chung

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

a) Có tính cấp thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất, tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm của ngành, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

b) Không trùng lặp với các nhiệm vụ KHCN đã và đang thực hiện. Riêng đối với nhiệm vụ kế thừa, nêu rõ kết quả đã đạt được ở giai đoạn trước và những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

c) Không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, các phát minh, sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ quan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

2. Yêu cầu riêng đối với Chương trình KHCN

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

a) Có mục tiêu tạo ra kết quả KHCN phục vụ các định hướng ưu tiên phát triển thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT về: Phát triển tiềm lực KHCN trong một số lĩnh vực trọng tâm; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của ngành hoặc phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia; kết quả của các nhiệm vụ KHCN phải thể hiện tính mới, tính tiên tiến, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

b) Nội dung bao gồm các nhiệm vụ KHCN có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn và phù hợp với nguồn lực khoa học và công nghệ trong nước.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

3. Yêu cầu riêng đối với Dự án KHCN

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

a) Giải quyết các vấn đề KHCN phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp trọng điểm, chủ lực được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa đối với phát triển KHCN của ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

c) Có khả năng huy động được nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

4. Yêu cầu riêng đối với Đề án

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

a) Xây dựng Đề án phải căn cứ vào các nhiệm vụ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt; các Chương trình phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

b) Kết quả nghiên cứu của Đề án là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

5. Yêu cầu riêng đối với đề tài

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

b) Công nghệ hoặc sản phẩm KHCN dự kiến: Đảm bảo tính mới, tiên tiến so với sản phẩm KHCN hiện có; có triển vọng tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả; được hoàn thành ở dạng mẫu để chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, tiến bộ kỹ thuật, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ; có địa chỉ tiếp nhận kết quả;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

c) Đề tài trong lĩnh vực nghiên cứu cơ chế chính sách: Có tính mới; kết quả nghiên cứu bảo đảm tạo ra luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

d) Có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm KHCN trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

7. Yêu cầu riêng đối với dự án SXTN

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

a) Công nghệ hoặc sản phẩm KHCN của dự án: có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài đã được hội đồng khoa học và công nghệ (cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp Tỉnh) đánh giá, nghiệm thu và đề xuất thực hiện dự án SXTN hoặc kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

b) Có khả năng huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện dự án.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

6. Yêu cầu riêng đối với đề tài tiềm năng

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

c) Ưu tiên chủ nhiệm đề tài là cán bộ nghiên cứu trẻ có trình độ chuyên môn cao (thạc sĩ, tiến sĩ), được đào tạo ở nước ngoài.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

b) Đối với nghiên cứu tạo ra sản phẩm công nghệ mới phải có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính được tạo ra khi hoàn thành đề tài (nếu có);

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

a) Có tính thăm dò, tạo ra vật liệu khởi đầu, tạo ra sản phẩm trung gian, khi được nghiên cứu thành công có khả năng mở ra hướng nghiên cứu mới hoặc tạo ra sản phẩm công nghệ mới thuộc lĩnh vực ưu tiên trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;