vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án — Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 24/04/2015 Hiệu lực 10/06/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 18/2015/TT-BNNPTNT
15/08/202408/2024/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 16/02/202223/2021/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung 10/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024
Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

1. Chịu trách nhiệm thực hiện và quản lý có hiệu quả các nhiệm vụ KHCN được giao. Trong trường hợp nhiệm vụ được đánh giá ở mức “không đạt” phải có trách nhiệm xác định, thống nhất mức kinh phí thu hồi của các bên liên quan để thực hiện nghĩa vụ nộp hoàn trả ngân sách nhà nước.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

2. Trực tiếp thực hiện việc triển khai các hoạt động KHCN để đạt được mục tiêu, sản phẩm đặt hàng, bảo đảm đúng thời gian quy định.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

3. Tổ chức kiểm tra, tự đánh giá và chịu trách trước Bộ trưởng và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

4. Chịu trách trước pháp luật và Bộ trưởng về sản phẩm đặt hàng của Bộ; tính hợp lý, hợp pháp về kết quả và sử dụng kinh phí các hoạt động KHCN được giao.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

5. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình quản lý theo quy định của pháp luật và được sử dụng kinh phí quản lý nhiệm vụ KHCN theo quy định.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

6. Định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

7. Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu cho công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán khi có yêu cầu.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

8. Báo cáo kết quả sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước sau khi được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

9. Cùng chủ nhiệm nhiệm vụ phối hợp với các bên liên quan tiến hành chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi nhiệm vụ đã được đánh giá, nghiệm thu theo các quy định hiện hành.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

10. Thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

11. Báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp được giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

12. Hằng năm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN tổ chức hội nghị phổ biến hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao trong năm.

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

13. Thực hiện chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học theo đúng quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và Luật chuyển giao công nghệ; Thực hiện công bố thông tin và báo cáo ứng dụng kết quả đầy đủ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN;

Sửa đổi bởi 08/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 15/08/2024

14. Xem xét việc tham gia xét, tuyển chọn của tổ chức, cá nhân chủ trì chưa giao nộp, đăng ký lưu giữ kết quả, gửi báo cáo ứng dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý theo quy định.