Điều 61. Tỷ lệ khen thưởng tổng kết thi đua hàng năm
1. Đối với cá nhân
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: Không quy định tỷ lệ;
b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”: Không quy định tỷ lệ;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Xét tặng không vượt quá 10% so với tổng quân số đơn vị;
d) Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”: Xét tặng không vượt quá 40% so với tổng quân số đơn vị. Các đơn vị doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” không vượt quá 70% so với tổng số công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng trong đơn vị.
2. Đối với tập thể
a) Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”: Xét tặng không vượt quá 20% so với tổng số đầu mối đơn vị cấp đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn và tương đương. Các đơn vị doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không vượt quá 20% so với tổng số đơn vị cấp phân xưởng, xí nghiệp, nhà máy và tương đương;
b) Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”: Xét tặng không vượt quá 30% so với tổng số đầu mối đơn vị cấp tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn và tương đương. Các đơn vị doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” không quá 30% so với tổng số đơn vị cấp tổ, đội, phân xưởng, xí nghiệp và tương đương.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”: Do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định, nhưng xét tặng không quá 30% so với tổng số đầu mối đơn vị thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua của cấp mình.
4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”: Hàng năm, Tổng cục Chính trị hướng dẫn các đơn vị xét, đề nghị theo số lượng cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của từng đơn vị.