Điều 51. Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua các cấp
1. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”: Tổ chức bình xét từ cấp trung đội hoặc cấp tương đương trở lên; sau đó Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trung đoàn, lữ đoàn hoặc cấp tương đương họp xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Một số quy định cụ thể:
a) Không xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên (trừ đối tượng nữ nghỉ thai sản và những trường hợp làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu, cứu người, cứu tài sản phải nghỉ điều trị, điều dưỡng); bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên;
b) Các trường hợp đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ quan, đơn vị đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”. Đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng, người lao động là nữ thì thời gian nghỉ thai sản được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;
c) Cá nhân chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” trên cơ sở nhận xét của đơn vị cũ.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:
a) Tổ chức hội nghị quân nhân cấp đại đội hoặc tiểu đoàn và tương đương, lựa chọn những cá nhân xuất sắc, tiêu biểu trong số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” để bình bầu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo hình thức bỏ phiếu kín. Cá nhân được giới thiệu dự bầu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” báo cáo thành tích; sau đó hội nghị quân nhân bỏ phiếu tín nhiệm. Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị các cấp dự bầu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tại hội nghị quân nhân nơi cán bộ tham gia sinh hoạt;
b) Cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải được trên 1/2 số phiếu tín nhiệm của quân nhân so với tổng quân số của đơn vị và hội nghị quân nhân bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải có ít nhất 2/3 quân số dự họp so với tổng quân số được triệu tập;
c) Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy chủ trì đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc cán bộ có quân hàm cấp tướng, nếu được bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thì đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định;
d) Việc thành lập Hội đồng xét duyệt sáng kiến do thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn (hoặc tương đương) quyết định.
3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân”:
a) Việc xét, đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua toàn quân” được tiến hành mỗi năm 01 đợt; các đơn vị tổng hợp hồ sơ, đề nghị Bộ Quốc phòng chậm nhất ngày 01 tháng 3 hàng năm;
b) Việc thành lập hội đồng xét duyệt sáng kiến do thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định;
c) Hồ sơ trình danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gồm 03 bộ, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân” gồm 02 bộ, mỗi bộ có:
Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc “Chiến sĩ thi đua toàn quân”.
Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu thi đua, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng. Báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung sáng kiến, giải pháp của cá nhân kèm theo xác nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Đối với cá nhân là thủ trưởng đơn vị làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước phải có bản xác nhận của cơ quan tài chính về: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; nhận xét về việc đã nộp các loại thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4. Danh hiệu “Cờ thi đua” và danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”:
a) Việc xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, “Cờ thi đua của cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng”, danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” được bình xét theo các khối hoặc cụm thi đua. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, bỏ phiếu tín nhiệm. Cơ quan chính trị trình cấp ủy, chính ủy, chỉ huy quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
Đối với “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hàng năm các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng tổ chức bình xét, đề nghị số lượng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” theo hướng dẫn của Tổng cục Chính trị. Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng xem xét, lựa chọn những đơn vị tiêu biểu nhất của từng khối hoặc trên từng lĩnh vực công tác, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xét, tặng “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”, hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét, tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.
Thời gian đề nghị Bộ Quốc phòng chậm nhất ngày 15 tháng 11 hàng năm.
b) Hồ sơ đề nghị “Cờ thi đua của Chính phủ” gồm 03 bộ, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” gồm 02 bộ, mỗi bộ có:
Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.
Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng danh hiệu thi đua, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Đối với những đơn vị làm nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước phải có bản xác nhận của cơ quan tài chính về: số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp so với đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước; nhận xét về việc đã nộp các loại thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.